Đánh giá Apple iPad Air M4 – Dòng máy tính bảng tầm trung mạnh mẽ nhất từ Apple
Là dòng máy tính bảng thuộc phân khúc tầm trung nhưng sở hữu hiệu năng mạnh mẽ, Apple iPad Air M4 tuy không có nhiều thay đổi về thiết kế so với phiên bản trước đó, nhưng nâng cấp chủ đạo sẽ tập trung vào hệ thống phần cứng với chip M4 mạnh mẽ, hệ thống modem tiết kiệm năng lượng và hệ điều hành iPadOS 26 mới với mức độ linh hoạt ấn tượng phục vụ xử lý đa tác nhiệm mạnh mẽ. Trong bài viết này, hãy cùng Anh Đức Digital tìm hiểu và đánh giá về chiếc máy tính bảng Apple này nhé.

Thông số iPad Air M4
| iPad Air M4 11-inch | iPad Air M4 13-inch |
Chất lượng hoàn thiện | Khung nhôm Mặt lưng nhôm Mặt trước kính | Khung nhôm Mặt lưng nhôm Mặt trước kính |
Màn hình | Liquid Retina IPS LCD (tối đa 500 nits) Kích thước 11-inch Độ phân giải 1640 x 2360 pixel | Liquid Retina IPS LCD (tối đa 600 nits) Kích thước 13-inch Độ phân giải 1640 x 2360 pixel |
Hệ điều hành | iPad OS 26.3 | iPad OS 26.3 |
Tùy chọn bộ nhớ | 128GB/12GB RAM 256GB/12GB RAM 512GB/12GB RAM | 128GB/12GB RAM 256GB/12GB RAM 512GB/12GB RAM |
Camear trước | 12MP, quay phim 1080p/60fps | 12MP, quay phim 1080p/60fps |
Camera sau | 12MP, quay phim 4K/60fps | 12MP, quay phim 4K/60fps |
Kết nối | WIFI 7 Bluetooth 6.0 Cổng Type-C 3.1 Gen 2 | WIFI 7 Bluetooth 6.0 Cổng Type-C 3.1 Gen 2 |
Bộ vi xử lý | Apple M4 CPU: 4 lõi hiệu năng cao và 4 lõi tiết kiệm năng lượng GPU: 9 lõi | Apple M4 CPU: 4 lõi hiệu năng cao và 4 lõi tiết kiệm năng lượng GPU: 9 lõi |
Dung lượng pin | 7607 mAh | 9705 mAh |
Kích thước | 247.6 x 178.5 x 6.1 mm | 280.6 x 214.9 x 6.1 mm |
Trọng lượng | 464g (WIFI) 465g (5G) | 616g (WIFI) 617g (5G) |
Đánh giá iPad Air M4 về thiết kế
Cũng như hầu hết các sản phẩm được ra mắt vừa qua, iPad Air M4 gần như không có bất kỳ thay đổi nào về thiết kế và cấu trúc, gần như giống hệt về kiểu dáng như iPad Air M3 và iPad Air M2. Với đa số người dùng các sản phẩm Apple, việc sử dụng lại một thiết kế không phải là vấn đề quá đáng kể giữa vô vàn các máy tính bảng tầm trung khác. Nhà sản xuất vẫn lựa chọn chất liệu nhôm cao cấp, mang lại cảm giác cầm nắm rất thoải mái. Mặc dù iPad Air M4 không còn là chiếc iPad mỏng nhẹ nhất, nhưng cả hai phiên bản 11-inch và 13-inch đều đủ nhỏ gọn để mang theo.

Hãy cùng nói một chút về bố cục điều khiển trên chiếc máy tính bảng Apple này. Khi đặt iPad Air M4 được đặt ngang, nút nguồn với cảm biến Touch ID nằm bên cạnh trái, các nút tăng/giảm âm lượng nằm ở cạnh trên gần về phía bên trái và tiếp đó là phần khung nam châm giữ được bút Pencil Pro hoặc Pencil USB-C. Việc thao tác ở cả hai hướng đều rất dễ dàng và Apple đã làm rất tốt về mặt công thái học nên cũng không cần thay đổi bố cục. Cụm Touch ID vẫn nhanh và đáng tin cậy để mở khóa hoặc xác thực các giao dịch mua hàng.

Mặt sau của chiếc máy tính bảng vẫn sẽ chứa cụm camera đơn với cảm biến 12MP nằm ở góc trên bên trái, trong khi các cụm tiếp điểm nằm dọc theo cạnh phải cho phép kết nối với bàn phím Magic Keyboard mà không cần ghép nối Bluetooth truyền thống hoặc phải sạc lại. Ở chỉnh giữa mặt lưng sẽ là biểu tượng logo Apple quen thuộc được làm bóng trên nền lớp hoàn thiện bằng nhôm mờ. Dòng máy tính bảng Apple này sẽ có tùy chọn màu sắc là xám, ánh sao, xanh dương và tím nhạt, nhưng sẽ hấp dẫn hơn nếu có thêm màu hồng nhạt hay vàng chanh.
Đánh giá iPad Air M4 về màn hình
Phần quan trọng nhất của bất kỳ chiếc iPad nào chính là màn hình và gần như cũng không có bất kỳ thay đổi nào trên màn hình này. Trên thực tế, đây vẫn là màn hình Apple đã giới thiệu khi ra mắt phiên bản iPad Air M3. Tuy nhiên, đó không phải là điều xấu, vì phiên bản 13-inch hay là 11-inch cũng đều mang đến một không gian thao tác đủ rộng. Nó thậm chí còn tốt hơn kể từ tính năng đa nhiệm thực sự được tích hợp trong iPadOS 26 và cũng rất tuyệt vời để xem phim hoặc chương trình truyền hình.

Màn hình của iPad Air M4 sử dụng tấm nền Liquid Retina đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho các công việc sáng tạo và giải trí, dù nó có thể không ấn tượng bằng tâm nền Dynamic OLED của iPad Pro với công nghệ ProMotion cho tốc độ làm mới 120Hz. Dù cho đang xem phim, chỉnh sửa trong Final Cut Pro, làm việc với nhiều cửa sổ, duyệt web hay chơi game thì mọi thứ đều hiển thị rất tuyệt vời trên tấm nền này. Ngay cả việc ghi chú trên các ứng dụng như GoodNotes đều hiển thị rất ấn tượng.

Cũng giống như hai thế hệ iPad Air trước đó, màn hình Liquid Retina của hai bản 13-inch và 11-inch đều có độ phân giải lớn với mật độ điểm ảnh cao (264ppi ở phiên bản 13-inch),đồng thời có độ sáng tối đa 600 nits. Cả hai phiên bản đều có lớp phủ chống phản chiếu oleophobic giúp chống bám vân tay và giảm phản chiếu ánh sáng từ nguồn sáng mạnh. Tuy nhiên, màn hình này vẫn chỉ có tần số quét tối đa là 60Hz và chỉ màn hình của phiên bản Pro mới có màn hình ProMotion 120Hz, nhưng điều này không phải là vấn đề lớn vì mục tiêu nâng cấp chính vẫn sẽ là chip M4.
Đánh giá iPad Air M4 về camera
Giống như các sản phẩm thế hệ trước, iPad Air M4 vẫn đặt cảm biến trước 12MP phần cạnh dài, giúp việc sử dụng cho các ứng dụng như FaceTime và các cuộc gọi video khác ghi máy tính bảng được gắn vào Smart Cover hoặc Magic Keyboard trở nên dễ dàng hơn. Khi đặt máy tính bảng nằm ngang, camera được đặt ở cạnh tranh sẽ đặt người dùng vào vị trí trung tâm khung hình khi chụp selfie hoặc gọi video. Nó cũng hoạt động tốt với công nghệ Center Stage giữ cho người dùng luôn nằm trong khung hình khi di chuyển.

Tính năng này rất hữu ích khi người dùng thường xuyên đi lại trong các cuộc họp, hoặc nếu đang gọi FaceTime trong khi nấu ăn trong bếp và di chuyển xung quanh. Chất lượng hình ảnh từ cảm biến trước nhìn chung là khá tốt và người dùng có thể bật hiệu ứng xóa phông trong chế độ chân dung và hiệu ứng ánh sáng. Trong khi đó, cụm camera ở mặt sau vẫn có độ phân giải 12MP với chất lượng hình ảnh đủ tốt để chụp ảnh đời thường hoặc quét tài liệu. Bạn đọc có thể xem qua những hình ảnh được chụp bằng camera sau tại đây.
Đánh giá iPad Air M4 về phần mềm
iPad Air M4 khi được xuất xưởng sẽ có sẵn hệ điều hành iPadOS 26 – một bản cập nhật mang tính độ phát cho toàn bộ dòng sản phẩm iPad, những người dùng sẽ thực sự cảm nhận được sự khác biệt khi sử dụng phiên bản 13-inch. Một trong những tính năng đáng chú ý trên hệ điều hành này là khả năng đa nhiệm nhiều cửa sổ thực sự. Người dùng có thể mở Safari và thay đổi kích thước cho ứng dụng này, sau đó kéo ứng dụng nhắn tin vào một cửa sổ nổi và tiếp tục xếp chồng các ứng dụng theo ý muốn.

Mặc dù trải nghiệm đa nhiệm không hoàn toàn giống với Mac, nhưng các nút điều khiển cửa sổ quen thuộc vẫn xuất hiện ở góc và người dùng vẫn có thể bật thanh menu trên cùng, tuy nhiên hệ thống vẫn được thiết kế dành riêng cho tính linh hoạt trên iPad. Với phiên bản 13-inch, tính linh hoạt này được thể hiện rõ khi người dùng có thể tương tác trên màn hình, thông qua bút Apple Pencil hay bàn phím Magic KeyBoard để thực hiện mọi công việc từ chỉnh sửa ảnh, chơi game, làm việc trên các trình soạn thảo và nhiều hơn thế.

Hệ điều hành iPadOS 26 cũng hỗ trợ các tính năng AI thông qua hệ thống Apple Intelligence. Khi khởi chạy Siri – trợ lý ảo được hỗ trợ bởi AI, người dùng sẽ thấy viền màn hình sáng màu và trực tiếp trao đổi với người dùng, mặc dù tính năng này vẫn đang trong quá trình phát triển. Ngoài ra, hầu hết các tính năng khác như xóa vật thể không mong muốn trong hình ảnh, giải toán trong ứng dụng ghi chú và truy cập vào một loạt các công cụ đều mang đạt được kết quả như kỳ vọng.
Đánh giá iPad Air M4 về hiệu năng
Trọng tâm nâng cấp chính của chiếc iPad Air trong năm nay là chính là chip M4 với dung lượng RAM được tăng từ 8GB trên các mẫu chạy chip M2 và M3 trước đó, lên thành 12GB cho cả hai phiên bản 13-inch và 11-inch. Bộ xử lý M4 sở hữu CPU 8 lõi với 3 lõi hiệu năng và 5 lõi tiết kiệm năng lượng, GPU 9 lõi và Neural Engine 16 lõi, đồng thời được hỗ trợ tăng tốc dò tia bằng phần cứng để phục vụ việc chơi game, chỉnh sửa video hoặc dựng hình 3D. Bằng thông bộ nhớ cũng tăng từ 100GB/s lên 120GB/s.

Các đánh giá trên ứng dụng Geekbench 6 cho hay, iPad Air M4 đạt 3745 điểm đơn nhân và 13342 điểm đa nhân, một bước nhảy vọt đáng kể so với phiên bản chip M3 (với các thông số đơn nhân và đa nhân lần lượt là 3023 và 11716). Trên thực tế, thử nghiệm chiếc iPad Air M4 đều cho hiệu năng tuyệt vời và khả năng xử lý nhiều tác vụ nhanh chóng. Ngay cả khi người dùng xuất video ở dưới nền trong khi đang chơi game và gọi thoại FaceTime với cửa sổ nổi, máy tính bảng Apple này vẫn hoạt động mượt mà và phản hồi nhanh.

Với nhu cầu sử dụng các tác vụ đơn giản hàng ngày, iPad Air M4 hiếm khi bị hạn chế bởi phần cứng và gần như đều có thể xử lý mọi thứ một cách dễ dàng. Do đó, người dùng có thể sử dụng nó như một thiết bị giải trí đa phương tiện hay kết hợp với bàn phím Magic Keyboard để trở thành chiếc laptop nhỏ gọn. Không chỉ vậy, chip M4 cũng không làm cho máy tính bảng trở nên quá nóng khi xử lý các công việc nặng.
Đánh giá iPad Air M4 về thời lượng pin và kết nối
Với việc sở hữu cùng một thiết kế như phiên bản M3, iPad Air M4 vẫn sử dụng cùng một viên pin với dung lượng pin không đối trên cả hai phiên bản 13-inch (khoảng 9700 mAh) và 11-inch (khoảng 7600 mAh). Apple cho biết, chiếc máy tính bản mới có thể hoạt động lên đến 10 giờ khi duyệt web hoặc phát video đối với các mẫu có kết nối WIFI, và lên đến 9 tiếng khi lướt web với các mẫu có kết nối di động. Trong việc sử dụng hàng ngày, iPad Air M4 có thể hoạt động tốt trong một ngày làm việc (khoảng 8 tiếng) mà không gặp vấn đề gì.

Bên cạnh chip M4, Apple còn trang bị chip N1, hỗ trợ WIFI 7 cùng với Bluetooth 6 và giao thức mạnh Thread, Nếu chọn phiên bản có kết nối di động, Apple trang bị modem C1X, cùng loại modem trên iPhone Air, cho kết nối 5G nhanh hơn với tốc độ cao hơn.
Tổng kết chung
Tuy chỉ là một phiên bản nâng cấp khiêm tốn so với phiên bản trước đó, iPad Air M4 vẫn khẳng định rằng, khi đã tạo ra một thiết kế đủ tốt, Apple sẽ chỉ cần tập trung vào các nâng cấp cần thiết nhất nhằm tối ưu trải nghiệm người dùng. Và với bộ xử lý M4, chiếc máy tính bảng Apple này có khả năng xử lý hầu hết các tác vụ từ tường nhật đến yêu cầu khả năng xử lý mạnh mẽ. Thêm vào đó, hệ điều hành iPadOS 26 mang đến sự linh hoạt về mặt trải nghiệm, biến iPad Air M4 trở thành một chiếc laptop nhỏ gọn và đa dụng.




















































